sua nha - sua nha ha noi

Đại Nam - Đồng hành cùng bạn trên các công trình
EnglishTiếng Việt

Online support

Sales - Ms Loan
+84 909 004 062
Sales - Ms Oanh
+84 909 652 223
Sales - Ms Thuy
+84 909 129 068
Technical - Mr Thanh
+84 942 984 915
Technical - Mr Son
+84 916 412 144
  • Google Bookmarks
  • Twitter
  • Windows Live
  • Facebook
  • MySpace
  • Yahoo! Bookmarks

Log In Statistics

mod_vvisit_counterHôm nay36
mod_vvisit_counterTất cả200502

We have: 31 guests online
Trang chủ Technical news ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MÁY THU GNSS MỘT TẦN SỐ RẺ TIỀN, LẮP RÁP TẠI VIỆT NAM
ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MÁY THU GNSS MỘT TẦN SỐ RẺ TIỀN, LẮP RÁP TẠI VIỆT NAM

I. Giới thiệu dòng máy thu GNSS một tần số “BKDN”

Các máy thu GNSS (bao gổm một tần số và hai tần số) hiện nay đang được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam đặc biệt trong công tác đo đạc và thành lập lưới khống chế các cấp hạng. Hiện tại trên thị trường Việt Nam có rất nhiều các loại máy thu đến từ các công ty nước ngoài như: Trimble (Mỹ), Leica (Thụy sĩ), Topcon (Nhật Bản). Các dòng máy này đa phần là rất đắt tiền, điều này dẫn đến không phải công ty trắc địa nào cũng có khả năng trang bị được. Mặt khác, chi phí để bảo trì và duy tu cho các dòng máy trên cũng khá cao do chúng ta chưa thể làm chủ về công nghệ. Mỗi khi thiết bị xảy ra sự cố đa phần các máy thu này đều phải gửi ra nước ngoài để sửa chữa, chính vì vậy người sử dụng sẽ phải mất rất nhiều thời gian chờ đợi.

Với mong muốn làm chủ về mặt công nghệ sản xuất máy thu GNSS, từ năm 2010 Bộ môn Địa Tin Học thuộc trường Đại học Bách khoa Tp.HCM đã tiến hành nghiên cứu thử nghiệm việc lắp ráp máy thu GNSS một tần số có tên BKDN và chuyển giao cho công ty Đại Nam (xem hình 1). Đây là dòng sản phẩm có khả năng thu được đa hệ thống vệ tinh định vị bao gồm GPS, Glonass, SBAS và trong tương lai cũng sẽ thu được Galileo và Compass. Hộp máy thu được thiết kế nhỏ gọn, có thể hoạt động ổn định trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Do được sản xuất trong nước nên dòng máy này có giá cả phù hợp với túi tiền của các công ty trắc địa vừa và nhỏ. Tuy nhiên vấn đề đặt ra là độ chính xác cũng như chất lượng trị đo của dòng máy thu GNSS một tần số BKDN phải được xem xét và kiểm nghiệm kỹ càng trước khi đem ra ngoài sản xuất. Chúng tôi sẽ trình bày kết quả kiểm tra dữ liệu đo từ dòng máy thu BKDN trong các phần tiếp theo.
gps 2 mat tren bkdn
mat truoc bkdn mat sau bkdn
Hình 1: Một số hình ảnh về máy thu GNSS 1 tần số BKDN

 

II. Thu thập số liệu đo thử nghiệm

Dữ liệu đo được tiến hành thu thập trong ba ngày đo 26/04/2014 và 28 & 29/04/2014 tại khu vực TP. Hồ Chí Minh. Mạng lưới GPS có đồ hình dạng tam giác như hình 2.

khu do
Hình 2: Sơ đồ đo GPS tại khu vực Tp.Hồ Chí Minh

Ba máy thu GNSS một tần số do chúng tôi sản xuất (số hiệu BKDN-01, BKDN-02, BKDN-03) được đặt lần lượt tại 3 điểm BKC5, DNEC và NVLI đã được đánh dấu sẵn ngoài thực địa. Cũng trên đồ hình đó chúng tôi sử dụng các máy thu 2 tần số của hãng Topcon (Topcon Legacy E) và Leica (SR-530) để đo lại 3 cạnh trong tam giác trên (xem hình 2). Lịch bố trí các ca đo ngoài thực địa thể hiện chi tiết trong bảng 1:

Ngày

Ca đo

Tên thiết bị

Tên mốc

Thời gian đo

bắt đầu

kết thúc

26/4/2014

1

BKDN01

BKC5

09h50

12h30

BKDN02

DNEC

09h50

12h30

BKDN03

NVLI

09h50

12h30

2

BKDN01

BKC5

12h40

15h05

BKDN02

DNEC

12h40

15h05

BKDN03

NVLI

12h40

15h05

28/4/2014

3

SR530

DNEC

8h50

11h30

LEGACY_E

BKC5

9h05

11h30

29/4/2014

4

SR530

NVLI

9h50

12h00

LEGACY_E

BKC5

10h10

12h00

5

SR530

NVLI

14h00

16h00

LEGACY_E

DNEC

14h00

16h00

Trong bảng trên có tổng cộng 5 ca đo được thực hiện, tốc độ thu được cài đặt là 5 giây, thời gian trung bình trong mỗi ca đo là 2h30’ và 1h45’ tương ứng với máy thu BKDN và máy thu 2 tần số.

 

III. Xử lý dữ liệu đo

Sau khi đo xong, dữ liệu đo của tất cả các máy thu sẽ được trút sang máy tính và chuyển đổi sang định dạng Rinex để dễ dàng cho việc xử lý và kiểm tra. Dữ liệu đo sẽ được xử lý bằng 2 phần mềm: GNSS Pro và Topcon Tools (của hãng Topcon). Góc cao vệ tinh cài đặt trong quá trình xử lý là 15o. Quy trình xử lý dữ liệu đo GPS được tiến hành qua 2 bước như sau:

Bước 1: Tiến hành xử lý đường đáy đơn và bình sai toàn mạng lưới đối với dữ liệu đo của máy thu 2 tần số. Các thành phần đường đáy sau khi bình sai được coi là giá trị chuẩn.

Phần mềm

Đường

đáy

∆X/∆N

(m)

∆Y/∆E

(m)

∆Z/∆Ht

(m)

Khoảng

cách (m)

RMS

(m)

Lời giải

GNSS

Pro

BKC5-DNEC

-1902.729

-1717.669

-241.629

1901.476

-1699.177

-8.680

2562.414

0.044

Fix

BKC5−

NVLI

-7552.336

322.392

-2340.473

7904.872

269.902

-20.284

6340.399

0.042

Fix

DNEC−

NVLI

-5649.620

2040.062

-2098.854

6003.411

1969.077

-11.610

7911.285

0.049

Fix

Topcon

Tools

BKC5−

DNEC

-1902.728

-1717.669

-241.632

1901.477

-1699.176

-8.683

2562.413

0.005

Fix

BKC5−

NVLI

-7552.339

322.388

-2340.482

7904.882

269.895

-20.290

7911.291

0.012

Fix

DNEC−

NVLI

-5649.616

2040.064

-2098.854

6003.410

1969.079

-11.608

6340.396

0.007

Fix

Dựa trên kết quả lời giải từ bảng trên chúng ta thấy rằng các đường đáy đều cho nghiệm “fix” khi xử lý trên cả 2 phần mềm GNSS Pro và Topcon Tools.

Phần

mềm

Vòng

khép

X

(m)

Y

(m)

Z

(m)

N

(m)

E

(m)

Hz

(m)

Ht

(m)

Tổng chiều dài

(m)

GNSS

Pro

BKC5-DNEC-

NVLI-BKC5

-0.013

-0.011

-0.001

0.001

0.015

0.015

-0.006

16814.098

Topcon

Tools

BKC5-DNEC-

NVLI-BKC5

-0.005

-0.004

0.008

0.007

0.005

0.009

-0.001

16814.100

Kết quả tính sai số khép trong bảng trên chỉ ở mức centimet đối với thành phần mặt bằng và milimet đối thành phần độ cao. Với kết quả xử lý đường đáy đơn ở bảng trên chúng tôi sử dụng phần mềm Topcon Tools để đưa vào bình sai.

Tên đường đáy

X/N

(m)

Y/E

(m)

Z/Ht

(m)

Khoảng cách (m)

BKC5−DNEC

-1902.728

-1717.669

-241.636

1901.478

-1699.176

-8.687

2562.413

BKC5−NVLI

-7552.339

322.388

-2340.487

7904.884

269.895

-20.295

7911.292

DNEC−NVLI

-5649.616

2040.065

-2098.858

6003.412

1969.079

-11.613

6340.397

Kết quả bình sai 3 đường đáy khi sử dụng máy thu GPS 2 tần số được thể hiện trong bảng trên.

Bước 2: Cũng trên mạng lưới đó, chúng tôi xử lý các đường đáy đơn với dữ liệu đo là của máy thu BKDN, kết quả xử lý xuất ra từ các phần mềm sẽ được tiến hành so sánh với giá trị đường đáy chuẩn có được từ bước 1.

Phần

mềm

Đường

đáy

∆X/∆N

(m)

∆Y/∆E

(m)

∆Z/∆Ht

(m)

Khoảng

cách (m)

RMS

(m)

Lời giải

GNSS

Pro

BKC5-DNEC

-1902.743

-1717.687

-241.630

1901.495

-1699.193

-8.655

2562.438

0.046

Fix

BKC5-NVLI

-7552.339

322.379

-2340.516

7904.887

269.881

-20.327

7911.300

0.036

Fix

DNEC-NVLI

-5649.575

2040.049

-2098.894

6003.381

1969.052

-11.655

6340.365

0.049

Fix

Topcon

Tools

BKC5-DNEC

-1902.756

-1717.685

-241.622

1901.494

-1699.195

-8.668

2562.445

0.015

Fix

BKC5-NVLI

-7552.335

322.377

-2340.504

7904.855

269.881

-20.316

7911.294

0.007

Fix

DNEC-NVLI

-5649.581

2040.034

-2098.862

6003.357

1969.053

-11.631

6340.359

0.011

Fix

Dựa trên kết quả lời giải từ bảng trên chúng ta thấy rằng kết quả xử lý đường đáy đơn khi sử dụng dữ liệu đo từ các máy thu “BKDN” cũng đều cho nghiệm “fix” khi xử lý trên cả 2 phần mềm GNSS Pro và Topcon Tools.

Phần

mềm

Vòng

khép

X

(m)

Y

(m)

Z

(m)

N

(m)

E

(m)

Hz

(m)

Ht

(m)

Tổng chiều dài

(m)

GNSS

Pro

BKC5-DNEC-

NVLI-BKC5

0.021

-0.008

-0.022

-0.017

-0.011

0.020

-0.017

16814.103

Topcon

Tools

BKC5-DNEC-

NVLI-BKC5

-0.002

0.020

-0.023

-0.028

-0.004

0.028

0.017

16814.098

Kết quả tính sai số khép trong bảng trên cũng chỉ ở mức centimet đối với thành phần mặt bằng và milimet đối thành phần độ cao khi dùng các máy thu “BKDN"

Phần

mềm

Đường đáy

Giá trị độ lệch so với đường đáy chuẩn

dN

(m)

dE

(m)

dHt

(m)

dS

(m)

dS/S

(ppm)

dH/S

(ppm)

GNSS

Pro

BKC5−DNEC

-0.016

0.017

-0.019

0.023

7.4

9.0

BKC5−NVLI

-0.009

0.003

-0.032

0.010

1.2

4.0

DNEC−NVLI

-0.016

-0.031

-0.042

0.035

5.5

6.6

Topcon

Tools

BKC5−DNEC

-0.018

0.016

-0.032

0.025

9.8

12.5

BKC5−NVLI

-0.011

-0.029

-0.021

0.031

3.9

2.7

DNEC−NVLI

-0.031

-0.055

-0.018

0.063

9.9

2.8

 

IV. Kết luận

Từ kết xử lý dữ liệu thực nghiệm của máy thu BKDN, chúng tôi thấy rằng việc sử máy thu này trong công tác thành lập lưới khống chế ở những cự ly ngắn (dưới 10km) hoàn toàn có thể đạt độ chính xác tốt hơn 10ppm cho thành phần mặt bằng và 15ppm cho thành phần độ cao. Dòng máy thu này có khả năng thu nhận đa tín hiệu từ các hệ thống vệ tinh định vị khác nhau giúp cho quá trình định vị sẽ trở nên thuận lợi hơn trong tương lai.

 

IIV. Hướng phát triển

 

Trong tương lai dòng máy GNSS một tần số BKDN sẽ được nâng cấp và phát triển thêm những tính năng mới (bao gồm cả phần cứng và phần mềm đi kèm) như: đo động và đo động thời gian thực. Điều này mang tới cho người sử dụng nhiều sự lựa chọn trong công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa hình. 

 
sua tu lanh - sua dieu hoa